Mua Xe Giá Tốt – Trước đây Toyota Camry 2.5Q rất ngại nếu bị đem ra so sánh với Mercedes C200 bởi có sự chênh lệch khá lớn về đẳng cấp. Tuy nhiên, Toyota đã rút ngắn khoảng cách tối đa bằng cách cho ra mắt Camry 2.5Q.
Camry 2.5Q thế hệ thứ 8 được kỳ vọng sẽ tạo được sự đột phá vượt bậc giúp nâng tầm tiệm cận với những chiếc xe Đức. Vậy Camry 2.5Q đang có những cải tiến gì khiến Toyota lại có được sự tự tin đến thế?
Giá bán
Giá công bố | Giá xe Toyota Camry 2.5Q | Giá xe Mercedes C200 |
1.235.000.000 đồng | 1.499.000.000 đồng | |
Màu sắc | Đỏ, Đen 222, Trắng Ngọc Trai, Ghi, Đen, Nâu, Bạc | Trắng Polar, Đen Obsidian, Xanh Cavansite, Đỏ Hyacinth |
Dù có giá bán rẻ hơn C200 đến 264 triệu đồng nhưng Toyota Camry vẫn có thể dễ dàng “knock-out” đối thủ bởi hàng loạt các tính năng, công nghệ hiện đại.
Cập nhật:
Ngoại thất
Thông số kỹ thuật | Toyota Camry 2.5Q | Mercedes C200 | |
Dài x Rộng x Cao (mm) | 4885 x 1840 x 1445 | 4686 x 1810 x 1442 | |
Hệ thống đèn trước | LED cân bằng góc chiếu tự động | ||
Đèn chờ dẫn đường | Có | Không | |
Đèn sương mù | LED | Không | |
Kích thước mâm | 18 inch | 17 inch | |
Gương chiếu hậu gập-chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ, tự động gập gương | Có, tự động điều chỉnh mặt gương khi lùi, cảnh báo điểm mù, chống bám nước | Có | |
Đèn hậu | LED |
Với màn lột xác ngoạn mục, Camry 2.5Q tự tin khi đặt cạnh đối thủ C200 ở mọi góc nhìn. Mẫu xe của Nhật có bộ khung gầm gợi cảm trẻ trung trong bộ khung gầm có kích thước tổng thể là 4885 x 1840 x 1445 mm.
Ngược lại, C200 tạo được sự chú ý nhờ vẻ ngoài kiêu sa, sang chảnh. Khai thác tối đa sự mềm mại đến từ những đường cong, C200 khoe mình trong bộ cánh có thông số nhỏ hơn là 4686 x 1810 x 1442 mm.
Cả hai xe đều có cụm đèn trước vô cùng sắc sảo nhờ ứng dụng công nghệ LED cân bằng góc chiếu tự động. Nếu Camry 2.5Q khá “ngầu” và táo bạo với cặp mắt “xếch” quyền lực thì C200 gợi cảm với mẫu đèn hình “gân lá”.
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng trên Camry 2.5Q còn cho thấy sự nổi trội hơn đối thủ. Cụ thể xe được trang bị hệ thống đèn chờ dẫn đường và đèn sương mù nhằm mang lại tầm quan sát cực tốt.
Nhìn từ trực diện, Camry 2.5Q kiêu hãnh với bộ lưới tản nhiệt cỡ lớn lấp đầy vị trí của các hốc hút gió. Còn C200 phô diễn tính cầu kỳ, điệu đà với mặt ca-lăng bóng bẩy cùng hốc lấy gió dạng lưới đen.
Phần hông của Camry 2.5Q và C200 trông vô cùng uyển chuyển và lả lướt. Trọng tâm của cả hai đều hơi hướng về sau như hình hài của những chiếc xe hai cửa. Chất thể thao trên Camry 2.5Q được đan xen cực kỳ khéo léo thông qua bộ vành 18 inch. Lớn hơn con số 17 inch trên xe Mercedes C200.
Không chỉ vậy, mẫu xe Nhật còn “ăn đứt” đối thủ về mặt công nghệ. Ngoài tính năng gập-chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ, tự động gập gương như C200. Kính chiếu hậu của Camry 2.5Q còn có thể tự động điều chỉnh mặt gương khi lùi, chống bám nước.
Phần đuôi Camry 2.5Q và C200 đều tạo ra được nét đẹp hoàn hảo và sinh động, điểm nhấn đáng chú ý là cụm đèn LED. Camry 2.5Q tận dụng tối đa những nét cắt góc cạnh khi có cụm đèn hậu hình lưỡi kiếm còn C200 là dạng chữ C vuốt nhọn.
Hướng mắt xuống vị trí cản sau, khách hàng sẽ được chiêm ngưỡng ống xả tuyệt đẹp của C200 và Camry 2.5Q. Ống pô C200 nằm liền mạch với một dải crom dài còn Camry nhỏ nhắn với cấu trúc hình elip độc đáo.
- Tham khảo: Đánh giá xe Toyota Camry 2025 All New
Nội thất
Thông số kỹ thuật | Toyota Camry 2.5Q | Mercedes C200 |
Chiều dài cơ sở (mm) | 2825 | 2840 |
Cửa sổ trời | Có | Không |
Vô lăng 3 chấu bọc da có lẫy chuyển số | Chỉnh điện 4 hướng | Chỉnh cơ 4 hướng |
Chất liệu ghế | Da cao cấp | |
Ghế lái chỉnh điện 10 hướng, ghế phụ chỉnh điện 8 hướng nhớ 2 vị trí | Có | |
Ghế sau | Ngả lưng chỉnh điện, tích hợp bảng điều khiển cho hàng ghế sau | Cố định |
Xe Toyota Camry 2.5Q thế hệ thứ 8 thực hiện một “cú vọt” ít ai ngờ đến khi sở hữu khoang nội thất tuyệt hảo. Ở các đời xe trước, nội thất xe Nhật làm người ta chán ngán khi so sánh với C200 thì hiện tại cục diện đã thay đổi hoàn toàn.
Với chiều dài cơ sở 2825 mm, Camry 2.5Q chỉ kém C200 15mm về độ rộng. Bù lại, xe được lắp đặt cửa sổ trời- một tính năng chưa từng thấy trên Camry khiến khách hàng vô cùng thích thú. Khá đáng tiếc khi C200 là xe sang nhưng lại không có được thiết bị này.
Không chỉ vậy, mặt táp lô của Camry 2.5Q còn được thay đổi hoàn toàn về kiểu cách thiết kế. Bố cục hình “cổ áo” với các chi tiết bọc nhôm làm cho bảng điều khiển trung tâm thêm phần sang trọng.
C200 cũng không thua kém nhờ thừa hưởng kiến trúc ô tô của hãng Mercedes truyền lại. Táp lô xe được tạo hình độc đáo khi pha trộn được nét đẹp từ những đường cong và thẳng. “Cột sống” làm từ gỗ nhám thể hiện trọn vẹn sự tinh tế của những chiếc xe sang.
Cả hai cùng có tay lái 3 chấu bọc da mềm mịn mang đến cảm giác cầm nắm rất thoải mái. Mẫu xe Toyota Camry phiên bản cao cấp nhất ghi điểm hơn trong mắt người dùng khi vô lăng có thể chỉnh điện 4 hướng còn đối thủ vẫn là cách chỉnh tay thông dụng.
Các ghế ngồi trên C200 và Camry 2.5Q đều làm thỏa mãn khách hàng nhờ độ êm ái. Ghế lái có chỉnh điện 10 hướng, ghế phụ chỉnh điện 8 hướng nhớ 2 vị trí. Tuy vậy, hàng ghế sau trên Camry 2.5Q làm người ta phải trầm trồ vì thích thú.
Cụ thể chiếc Mercedes C200 có mặt lưng ghế sau cố định không thể di chuyển. Còn Camry 2.5Q vừa có thể ngả lưng chỉnh điện vừa tích hợp bảng điều khiển cho hàng ghế sau. Công nghệ này giúp Camry 2.5Q trở nên đẳng cấp hơn.
Tiện nghi
Thông số kỹ thuật | Toyota Camry 2.5Q | Mercedes C200 |
Điều hòa tự động | 3 vùng | 2 vùng |
Màn hình cảm ứng 7 inch, Bluetooth, AUX, hệ thống dẫn đường | Có | |
Hệ thống dẫn đường | Có | Không |
Chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm | Có | |
Hiển thị thông tin kính lái HUD, gạt mưa tự động | Có | Không |
Sạc không dây, kết nối Apple Carplay và Android Auto | Không | Có |
Toyota Việt Nam không hề “tiếc của” khi trang bị cho Camry 2.5Q hệ thống điều hòa tự động 3 vùng. Nhờ đó, Camry 2.5Q đã chính thức vượt mặt C200 về khả năng làm mát khi đối thủ chỉ có điều hòa tự động 2 vùng.
Bên cạnh đó, hàng ghế sau của hai xe đều được trang bị các cửa gió điều hòa giúp mọi vị trí trên xe đều mát lạnh.
Hệ thống thông tin giải trí của hai đối thủ cùng có những tính năng như: màn hình cảm ứng 7 inch, kết nối Bluetooth, AUX, hệ thống dẫn đường, chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm.
Mặt khác, mẫu xe Toyota Camry bản 2.5Q là cái tên”nhỉnh” hơn bởi có thêm tính năng hiển thị thông tin kính lái HUD.
Tính năng này cho phép chủ nhân quan sát được tốc độ, âm thanh, hệ thống dẫn đường, điện thoại và cảnh báo nhanh chóng trên kính lái. Ngoài ra, Camry 2.5Q còn có chức năng gạt mưa tự động.
C200 không chịu “lép vé” khi sở hữu các tính năng sạc không dây, kết nối Apple Carplay và Android Auto.
Vận hành
Thông số kỹ thuật | Toyota Camry 2.5Q | Mercedes C200 |
Động cơ | 4 xy lanh, 16 van DOHC, VVT-I kép | I4 |
Hộp số | Tự động 6 cấp | Tự đồng 9 cấp 9G-Tronic |
Hệ dẫn động | Cầu trước | Cầu sau |
Dung tích xy lanh | 2.5L | 2.0L |
Công suất cực đại (mã lực) | 184 | 184 |
Mô men xoắn cực đại (Nm) | 235 | 280 |
Trợ lực lái | Điện | Điện biến thiên theo tốc độ |
Treo trước/sau | Macpherson/tay đòn kép | Treo thích ứng Agility Control |
Phanh trước/sau | Đĩa tản nhiệt/đĩa đặc | Adaptive |
Chế độ lái | Eco, Normal, Sport | Comfort, Sport, Sport+, Individual và Eco |
Dưới nắp capo của Camry 2.5Q là khối động cơ 2.5L 6 van DOHC, VVT-I kép. Trong khi đó, C200 sử dụng động cơ I4 quen thuộc với dung tích nhỏ hơn 2.0L.
Cả 2 cỗ máy trên cùng có khả năng sản sinh công suất tối đa 184 mã lực. Đây không chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên mà nó là một lời thách thức của Toyota đến Mercedes Benz tại Việt Nam. Dù vậy, sức kéo của Camry 2.5Q vẫn kém hơn 65 Nm so với đối thủ Đức.
Xét về cảm giác lái, rõ ràng C200 có lợi thế cách biệt nhờ sở hữu hộp số tự động 9 cấp 9G-Tronic trứ dành của nhà “Mẹc”. Qua đó, quá trình sang số trở nên mượt mà và phấn khích hơn hẳn hộp số tự động 6 cấp của Camry 2.5Q.
Không những vậy, C200 còn có đến 5 chế độ lái gồm Comfort, Sport, Sport+, Individual và Eco. Do đó, C200 mang đến cho chủ nhân nhiều cảm xúc hơn khi ngồi sau vô lăng.
Cùng được trang bị tay lái trợ lực điện, tuy nhiên loại của C200 xịn hơn khi có tính năng biến thiên theo tốc độ. Dù vậy, Toyota cũng xác nhận vô lăng trợ lực điện mới của Camry 2.5Q mang lại phản hồi rất chân thật.
Độ êm ái của Camry 2.5Q được cải thiện với hệ thống treo trước/sau dạng Macpherson/tay đòn kép. Dù Toyota có cố gắng nhưng C200 vẫn là mẫu xe lướt êm hơn khi sử dụng treo thích ứng Agility Control.
An toàn
Toyota Camry 2.5Q | Mercedes C200 | |
Cruise Control, hỗ trợ phanh khẩn cấp | Có | |
Chống bó cứng phanh, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cân bằng điện tử, 7 túi khí | Có | |
Camera lùi, cảm biến lùi, cảm biến góc trước và sau | Có | |
Kiểm soát lực kéo, cảnh báo phương tiện cắt ngang, cảnh báo điểm mù, phân phối lực phanh điện tử, cảnh báo áp suất lốp | Có | Không |
Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ, cột lái tự đổ, bàn đạp phanh tự đổ | Có | Không |
Phòng ngừa va chạm, cảnh báo mất tập trung, hỗ trợ đỗ xe chủ động, chống trượt khi tăng tốc, lốp xe run-flat | Không | Có |
Camry 2.5Q và C200 đều được trang bị hàng loạt các tính năng an toàn như: Cruise Control, hỗ trợ phanh khẩn cấp, chống bó cứng phanh, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cân bằng điện tử, 7 túi khí, camera lùi, cảm biến lùi, cảm biến góc trước và sau.
Để xứng đáng với chứng nhận 5 sao an toàn của ASEAN NCAP, Camry 2.5Q đã có thêm những tính năng hiện đại.
Cụ thể Camry 2.5Q còn có: kiểm soát lực kéo, cảnh báo phương tiện cắt ngang, cảnh báo điểm mù, phân phối lực phanh điện tử, cảnh báo áp suất lốp, ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ, cột lái tự đổ, bàn đạp phanh tự đổ.
Mặc dù ít hơn về số lượng tính năng an toàn nhưng các hệ thống của C200 rất hiện đại. Có thể kể đến như: phòng ngừa va chạm, cảnh báo mất tập trung, hỗ trợ đỗ xe chủ động, chống trượt khi tăng tốc, lốp xe run-flat.
Kết luận
Quả thật, khoảng cách giữa Camry 2.5Q và C200 đã rất gần nhau bởi hầu hết công nghệ mới đều được Camry 2.5Q áp dụng. Màn rượt đuổi bám sát của Camry 2.5Q khiến Mercedes không khỏi “giật mình” bởi sự tiến bộ nhanh đến chóng mặt của đối thủ.
Tham khảo thêm: So sánh Toyota Camry và Honda Accord